chiết suất
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không và tốc độ ánh sáng trong một môi trường trong suốt nhất định: "chiết suất" là một đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng làm lệch hướng (khúc xạ) ánh sáng khi đi từ môi trường này sang môi trường khác.
- Số đo mức độ làm chậm và bẻ cong ánh sáng của một chất: Giá trị "chiết suất" càng lớn thì ánh sáng truyền trong môi trường đó càng chậm và bị bẻ cong nhiều hơn tại bề mặt phân cách.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chiết suất của nước tinh khiết là khoảng 1,33. (Điều này có nghĩa ánh sáng truyền trong nước chậm hơn khoảng 1,33 lần so với trong chân không.)
- Kim cương có chiết suất rất cao, tạo nên vẻ lấp lánh. (Đặc tính này khiến ánh sáng bị khúc xạ và phản xạ nhiều lần bên trong viên kim cương.)
- Các nhà khoa học đo chiết suất để xác định thành phần của chất lỏng. (Giá trị chiết suất là một thông số quan trọng trong phân tích.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chiết suất tuyệt đối": chiết suất của một môi trường so với chân không, là giá trị cơ bản nhất.
- Chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ bằng 1.
- "chiết suất tương đối": tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của hai môi trường, mô tả trực tiếp mức độ lệch hướng tia sáng tại bề mặt phân cách.
- Hiện tượng cầu vồng được giải thích bằng chiết suất tương đối của nước và không khí.
Biến thể và từ liên quan
- Chiết suất học (danh từ): lĩnh vực nghiên cứu về chiết suất và hiện tượng khúc xạ.
- Hệ số khúc xạ: cách gọi khác của chiết suất.
- Khúc xạ (danh từ/động từ): hiện tượng ánh sáng đổi hướng khi truyền qua mặt phân cách hai môi trường — là hiện tượng được mô tả bởi chiết suất.
Từ đồng nghĩa
- Hệ số khúc xạ: từ đồng nghĩa chính xác trong vật lý.
- Chỉ số khúc xạ: cách gọi thông dụng khác.
Thành ngữ/cụm từ liên quan
- Định luật khúc xạ ánh sáng (Định luật Snell): định luật mô tả mối quan hệ toán học giữa góc tới, góc khúc xạ và chiết suất của hai môi trường.
- Định luật Snell được biểu diễn qua công thức có chứa chiết suất.